Tóm tắt công thức hình học 6 chân trời sáng tạo học kì 1 và học kì 2

Hình học 6 Chân trời sáng tạo là chủ đề quan trọng giúp học sinh nắm vững nền tảng hình học cơ bản qua các hình phẳng quen thuộc như hình vuông, tam giác đều, hình chữ nhật, cùng với khái niệm điểm, đường thẳng, góc và tính đối xứng. Bài viết này sẽ hệ thống đầy đủ kiến thức hình học lớp 6 theo đúng chương trình SGK Chân trời sáng tạo: từ định nghĩa, tính chất, công thức chu vi – diện tích đến các ví dụ minh họa dễ hiểu.

Phần 1. Các hình phẳng thường gặp

Bài 1. Hình vuông – Tam giác đều – Lục giác đều

Hình vuông: Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông.

  • Chu vi: $P = 4a$
  • Diện tích: $S = a^2$

Tam giác đều: 3 cạnh bằng nhau, 3 góc đều bằng $60^\circ$

  • Chu vi: $P = 3a$
  • Diện tích: $S = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$

Lục giác đều: 6 cạnh bằng nhau, có thể chia thành 6 tam giác đều.

  • Chu vi: $P = 6a$
  • Diện tích: $S = \frac{3a^2\sqrt{3}}{2}$

Ví dụ: Tính diện tích hình vuông có cạnh 5cm → $S = 5^2 = 25 \text{ cm}^2$

Bài 2. Hình chữ nhật – Hình thoi – Hình bình hành – Hình thang cân

Hình chữ nhật: Có 4 góc vuông, 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

  • Chu vi: $P = 2(a + b)$
  • Diện tích: $S = ab$

Hình thoi: 4 cạnh bằng nhau, 2 đường chéo vuông góc cắt nhau.

  • Chu vi: $P = 4a$,
  • Diện tích: $S = \frac{d_1 \cdot d_2}{2}$

Hình bình hành: 2 cặp cạnh đối song song.

  • Chu vi: $P = 2(a + b)$,
  • Diện tích: $S = a \cdot h$

Hình thang cân: 2 cạnh bên bằng nhau, 2 góc kề một đáy bằng nhau.

Ví dụ: Hình thoi có đường chéo 6cm và 8cm → $S = \frac{6 \cdot 8}{2} = 24 \text{ cm}^2$

Bài 3. Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn

Vận dụng công thức diện tích, chu vi của:

  • Hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang,…
  • Thực hành đo đạc và tính toán với các đồ vật thực tế.

Phần 2. Tính đối xứng của hình phẳng

Bài 1. Hình có trục đối xứng

Trục đối xứng: Đường chia hình thành hai phần đối xứng gập được.

  • Ví dụ: Hình vuông, tam giác đều, hình tròn,…
  • Ví dụ: Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Bài 2. Hình có tâm đối xứng

Tâm đối xứng: Điểm mà qua đó quay hình 180° thì hình vẫn trùng với chính nó.

Ví dụ: Hình thoi, hình bình hành, hình tròn…

Bài 3. Vai trò của tính đối xứng

Tính thẩm mỹ, cân đối trong kiến trúc, tự nhiên (lá cây, hoa văn, sinh vật,…)

Phần 3. Các hình học cơ bản

Bài 1. Điểm – Đường thẳng

  • Điểm: Ký hiệu bằng chữ cái in hoa (A, B,…)
  • Đường thẳng: Ký hiệu bằng chữ thường hoặc qua 2 điểm (đường thẳng $AB$).

Bài 2. Ba điểm thẳng hàng

  • 3 điểm thẳng hàng nếu cùng nằm trên 1 đường thẳng.
  • Nếu không, gọi là ba điểm không thẳng hàng.

Bài 3. Hai đường thẳng cắt nhau, song song – Tia

  • Hai đường thẳng cắt nhau nếu chúng có một điểm chung.
  • Hai đường thẳng song song: Không cắt nhau, dù kéo dài.
  • Tia: Phần đường thẳng bắt đầu từ một điểm và kéo dài về một phía.

Bài 4. Đoạn thẳng – Độ dài đoạn thẳng

  • Đoạn thẳng AB: Phần đường thẳng nối A và B.
  • Độ dài đoạn thẳng: Khoảng cách giữa hai điểm A, B.

Ví dụ: Dùng thước đo đoạn thẳng AB dài 5cm.

Bài 5. Trung điểm của đoạn thẳng

Trung điểm M: Điểm nằm giữa A và B, cách đều A và B: $AM = MB$

Bài 6. Góc

  • Góc được tạo bởi hai tia chung gốc.
  • Ký hiệu: $\angle AOB$, $\angle xOy$

Bài 7. Số đo góc – Các góc đặc biệt

Dụng cụ đo: Thước đo góc (độ).

Các góc đặc biệt:

  • Góc nhọn: $0^\circ < \alpha < 90^\circ$
  • Góc vuông: $\alpha = 90^\circ$
  • Góc tù: $90^\circ < \alpha < 180^\circ$
  • Góc bẹt: $\alpha = 180^\circ$

Ví dụ: Đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ lúc 3 giờ là 90° → góc vuông.