Tóm tắt công thức hình học lớp 7 Kết nối tri thức học kì 1 và học kì 2

Phần Hình học lớp 7 trong chương trình Kết nối tri thức cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức quan trọng để làm nền tảng cho các lớp trên: từ nhận diện góc, đường thẳng song song cho đến tam giác bằng nhau, quan hệ trong tam giác và các hình khối quen thuộc trong thực tiễn. Bài viết này tổng hợp trọn vẹn các chủ đề trọng tâm, kèm ví dụ minh họa và bài tập vận dụng để người học dễ nắm bắt.

1. Góc và đường thẳng song song

1.1 Góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác

Các loại góc đặc biệt

Những mối quan hệ giữa các góc giúp giải nhanh nhiều bài toán:

  • Góc kề bù: tổng hai góc bằng $180^\circ$.
  • Góc đối đỉnh: hai góc bằng nhau.
  • Góc phụ nhau: tổng bằng $90^\circ$.
  • Góc bù nhau: tổng bằng $180^\circ$.

Ví dụ: Cho hai góc đối đỉnh, trong đó một góc có số đo $60^\circ$. Tính góc còn lại → Vì hai góc đối đỉnh bằng nhau, nên kết quả cũng là $60^\circ$.

Tia phân giác của góc

Tia phân giác chia góc thành hai góc bằng nhau.

Nếu $Ox$ là tia phân giác của $\widehat{AOB}$ thì: $\widehat{AOx} = \widehat{xOB}.$

Ví dụ: $\widehat{AOB} = 70^\circ.$

Tia phân giác chia góc thành hai phần bằng nhau ⇒ mỗi góc có số đo $35^\circ$.

1.2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Học sinh cần ghi nhớ ba dấu hiệu cơ bản:

  • Hai góc so le trong bằng nhau ⇒ hai đường thẳng song song.
  • Hai góc đồng vị bằng nhau ⇒ hai đường thẳng song song.
  • Hai góc trong cùng phía bù nhau ⇒ hai đường thẳng song song.

Ví dụ: Nếu $\widehat{1} = \widehat{2}$ (so le trong) thì: $a \parallel b.$

1.3 Tiên đề Euclid và tính chất đường thẳng song song

Tiên đề Euclid: Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Khi hai đường thẳng song song bị cắt bởi một đường thẳng thứ ba, ta có:

  • Hai góc so le trong bằng nhau.
  • Hai góc đồng vị bằng nhau.
  • Hai góc trong cùng phía bù nhau.

Ví dụ: Nếu $a \parallel b$ và đường thẳng $c$ cắt chúng, góc đồng vị bằng $50^\circ$ thì góc so le trong tương ứng cũng bằng $50^\circ$.

1.4 Định lí và phương pháp chứng minh định lí

Học sinh cần hiểu:

  • Định lí gồm Giả thiết – Kết luận.
  • Chứng minh định lí yêu cầu lập luận logic từ GT → KL.
  • Có hai kiểu chứng minh thường gặp: suy luận xuôi và suy luận ngược

2. Tam giác bằng nhau

2.1 Tổng ba góc trong một tam giác

Bất kỳ tam giác nào cũng thỏa mãn: $A + B + C = 180^\circ.$

Ví dụ:

Nếu tam giác có hai góc $60^\circ$ và $80^\circ$, thì góc còn lại là:

$180^\circ – (60^\circ + 80^\circ) = 40^\circ.$

2.2 Các trường hợp bằng nhau của tam giác

Học sinh cần nắm vững 5 trường hợp:

Trường hợp Cạnh – Cạnh – Cạnh (C.C.C): Nếu ba cạnh tương ứng bằng nhau, hai tam giác bằng nhau.

Trường hợp Cạnh – Góc – Cạnh (C.G.C): Góc kẹp giữa hai cạnh bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

Trường hợp Góc – Cạnh – Góc (G.C.G): Cạnh xen giữa hai góc bằng nhau.

Tam giác vuông

Tam giác vuông có các trường hợp riêng:

  • H.Cg (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
  • H.G (cạnh huyền – góc nhọn)
  • Cg.Cg (hai cạnh góc vuông)

Ví dụ: Cho tam giác vuông $ABC$ vuông tại $A$, biết $AB = DE$, $AC = DF$.

Suy ra tam giác $ABC$ bằng tam giác $DEF$ theo trường hợp Cg.Cg.

2.3 Tam giác cân và đường trung trực

Tam giác cân

Tam giác có hai cạnh bằng nhau gọi là tam giác cân.

Tính chất quan trọng:

Trong tam giác cân tại A:

  • $AB = AC$ ⇒ $\widehat{B} = \widehat{C}.$
  • Đường cao từ A đồng thời là
    • trung tuyến
    • đường phân giác
    • đường trung trực của đáy BC.

Đường trung trực của đoạn thẳng

Đường trung trực là đường đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng.

Tính chất: Một điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng.

3. Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

3.1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện

Trong một tam giác:

  • Góc lớn hơn ⇔ cạnh đối diện lớn hơn.
  • Góc nhỏ hơn ⇔ cạnh đối diện nhỏ hơn.

Ví dụ: Trong tam giác ABC, nếu $A = 80^\circ$, $B = 40^\circ$, $C = 60^\circ$ thì: $BC > AC > AB.$

3.2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

Từ một điểm ngoài đường thẳng:

  • Đường thẳng vuông góc đến đường đó là ngắn nhất.
  • Trong hai đường xiên có hình chiếu bằng nhau, đường xiên dài hơn ứng với đoạn thẳng dài hơn.

Ví dụ: Từ điểm A đến đường thẳng d có đường vuông góc AH và hai đường xiên AM, AN.

Ta luôn có: $AH < AM, AH < AN.$

3.3 Bất đẳng thức tam giác

Ba cạnh của tam giác thỏa mãn:

$a < b + c,$

$b < a + c,$

$c < a + b.$

Ví dụ: Cho 3 số 3, 4, 10.

Vì $10 > 3 + 4$ nên không thể lập tam giác.

3.4 Sự đồng quy của các đường đặc biệt trong tam giác

Học sinh cần nhớ 4 tâm quan trọng:

Trọng tâm (G)

  • Giao điểm ba đường trung tuyến.
  • Trung tuyến chia theo tỉ lệ: $AG : GM = 2 : 1.$

Tâm nội tiếp (I)

  • Giao điểm ba đường phân giác.
  • Là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

Tâm ngoại tiếp (O)

  • Giao điểm ba đường trung trực.
  • Là tâm đường tròn ngoại tiếp.

Trực tâm (H)

  • Giao điểm ba đường cao trong tam giác.

4. Một số hình khối trong thực tiễn

4.1 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Hình hộp chữ nhật

Đặc điểm:

  • 6 mặt là hình chữ nhật
  • Các cạnh đối song song và bằng nhau

Công thức:

  • Thể tích: $V = a \cdot b \cdot c$
  • Diện tích toàn phần: $S_{tp} = 2(ab + bc + ca)$

Hình lập phương

  • 6 mặt là hình vuông
  • Ba kích thước bằng nhau

Công thức:

  • Thể tích: $V = a^3$
  • Diện tích toàn phần: $S_{tp} = 6a^2$

Ví dụ: Hình lập phương cạnh 3 cm có thể tích: $3^3 = 27 \text{ cm}^3.$

4.2 Hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác

Đặc điểm chung

  • Hai đáy song song và bằng nhau
  • Cạnh bên vuông góc với đáy

Công thức cơ bản

  • Thể tích: $V = S_{\text{đáy}} \cdot h$
  • Diện tích xung quanh: $S_{xq} = p_{\text{đáy}} \cdot h$

KẾT LUẬN

Phần Hình học lớp 7 – Kết nối tri thức giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các lớp 8, 9 và THPT. Việc nắm vững hệ thống góc, đường song song, các trường hợp bằng nhau của tam giác và các đường đặc biệt trong tam giác sẽ giúp việc giải toán trở nên đơn giản hơn. Bên cạnh đó, các kiến thức về hình khối còn hỗ trợ tốt cho ứng dụng thực tiễn và các môn STEM.