Tóm tắt công thức hình học lớp 3 cánh diều học kì 1 và học kì 2

Chuyên đề Công thức hình học lớp 3 – theo sách Cánh Diều tổng hợp đầy đủ và chuẩn xác các công thức tính chu vi và diện tích các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, tam giác, tứ giác) theo đúng nội dung SGK. Bài viết giúp giáo viên và phụ huynh ôn luyện hiệu quả với các ví dụ áp dụng và bài tập minh họa, hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức, tự tin làm bài.

1. Hình học cơ bản

Định nghĩa:

  • Hình vuông: Hình có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông.
  • Hình chữ nhật: Hình có 2 cặp cạnh đối diện bằng nhau, 4 góc vuông.
  • Hình tam giác: Hình có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
  • Độ dài: Đo bằng đơn vị cm, m; 1 cm = 10 mm.

Công thức cần nhớ:

  • Tổng độ dài: Độ dài đoạn thẳng AB + CD = Tổng độ dài.
  • Chuyển đổi đơn vị: 1 cm = 10 mm; 1 m = 100 cm.

Ví dụ: Đoạn thẳng AB = 5 cm, CD = 3 cm. Tính AB + CD = 8 cm.

2. Góc và chu vi

Định nghĩa:

Hình ảnh - tom-tat-cong-thuc-hinh-hoc-lop-3-canh-dieu-hoc-ki-1-va-hoc-ki-2

  • Góc vuông: Góc có dạng chữ L, bằng 90 độ.
  • Góc không vuông: Góc nhọn (< 90 độ) hoặc góc tù (> 90 độ).
  • Hình tam giác: Hình có 3 cạnh, tổng 3 góc bằng 180 độ.
  • Hình tứ giác: Hình có 4 cạnh.
  • Chu vi: Tổng độ dài các cạnh của hình.

Công thức cần nhớ:

Hình ảnh - tom-tat-cong-thuc-hinh-hoc-lop-3-canh-dieu-hoc-ki-1-va-hoc-ki-2

  • Chu vi hình tam giác: C = a + b + c (a, b, c là độ dài 3 cạnh).
  • Chu vi hình chữ nhật: C = (dài + rộng) × 2.
  • Chu vi hình vuông: C = cạnh × 4.

Ví dụ: Hình chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm, chu vi = (5 + 3) × 2 = 16 cm.

3. Hình tròn và khối

Định nghĩa:

  • Hình tròn: Hình có tất cả các điểm cách đều tâm O, gồm tâm, bán kính, đường kính.
  • Bán kính: Đoạn thẳng từ tâm đến một điểm trên đường tròn.
  • Đường kính: Đoạn thẳng đi qua tâm, nối 2 điểm trên đường tròn.
  • Trung điểm đoạn thẳng: Điểm chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau.
  • Khối hộp chữ nhật: Khối có 6 mặt là hình chữ nhật.
  • Khối lập phương: Khối có 6 mặt là hình vuông bằng nhau.
  • Công thức cần nhớ: Đường kính = 2 × bán kính.

Ví dụ: Hình tròn có bán kính 5 cm, đường kính = 2 × 5 = 10 cm.

4. Diện tích

Định nghĩa:

  • Diện tích: Độ lớn của bề mặt hình, đo bằng cm².
  • Hình chữ nhật: Diện tích là tích chiều dài và chiều rộng.
  • Hình vuông: Diện tích là bình phương độ dài cạnh.

Công thức cần nhớ:

  • Diện tích hình chữ nhật: S = dài × rộng.
  • Diện tích hình vuông: S = cạnh × cạnh.

Ví dụ: Hình chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm, diện tích = 5 × 3 = 15 cm².